Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Tập đoàn Vingroup - Công ty CP (mã VIC), phê duyệt ngày 30/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3 là 150.579,0 tỷ đồng, gấp 3,85 lần cùng kỳ (39.066,2 tỷ, số trình bày lại), và lợi nhuận sau thuế 22.759,8 tỷ (+652,3%). Luỹ kế 9 tháng: lợi nhuận trước thuế 64.336,1 tỷ, lợi nhuận sau thuế 43.664,8 tỷ (cùng kỳ 7.565,1), dòng tiền kinh doanh +156.529,4 tỷ nhưng dòng tiền đầu tư -325.829,7 tỷ. Theo thuyết minh bộ phận, 9 tháng bộ phận chuyển nhượng bất động sản có lợi nhuận trước thuế 132.011,4 tỷ, còn bộ phận sản xuất và các hoạt động liên quan lỗ 69.232,4 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số, không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất giữa niên độ; quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; đơn vị tỷ đồng (báo cáo gốc ghi triệu đồng); phần trăm và phép chia Tâm An tính; cột 2025 là số trình bày lại.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 150.579,0 | 39.066,2 | +285,4% |
| Lợi nhuận gộp | 49.447,4 | -5.506,3 | từ âm sang dương |
| Lợi nhuận trước thuế | 29.936,0 | 4.024,4 | gấp 7,44 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 22.759,8 | 3.025,3 | +652,3% |
Luỹ kế 9 tháng: doanh thu thuần 372.499,4 tỷ (167.904,9); lãi cơ bản 5.045 đồng mỗi cổ phiếu (898).
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Bất động sản chuyển nhượng dẫn đầu doanh thu quý 3. Thuyết minh 25.1: 98.487,6 tỷ (cùng kỳ 7.766,9), gấp 12,68 lần, bằng 65,4% doanh thu quý 3 trước giảm trừ. Trừ giá vốn bất động sản 37.048,7 tỷ còn 61.438,9 tỷ (cùng kỳ 4.249,9; Tâm An tính). Công ty giải trình doanh thu thuần tăng chủ yếu do bất động sản và sản xuất. Báo cáo không cho biết dự án nào bàn giao trong quý hay lịch bàn giao các quý sau.
2. Giá vốn hoạt động sản xuất cao hơn doanh thu của chính nhóm này. Quý 3: giá vốn 51.138,3 tỷ so với doanh thu thuần 36.704,6 tỷ, gấp 1,39 lần (cùng kỳ gấp 1,70 lần: 30.118,1 so 17.684,9), dù doanh thu nhóm này gấp 2,08 lần cùng kỳ. Báo cáo không cho biết sản lượng, giá bán hay thành phần giá vốn của nhóm sản xuất.
3. Hai bộ phận ngược dấu trong 9 tháng. Thuyết minh 31 (chỉ có kỳ 9 tháng 2026, không có cột cùng kỳ): bộ phận bất động sản lãi trước thuế 132.011,4 tỷ; bộ phận "hoạt động sản xuất và các hoạt động liên quan" (báo cáo mô tả gồm sản xuất và kinh doanh ô tô, xe máy cùng một số sản phẩm, dịch vụ liên quan) lỗ 69.232,4 tỷ, bằng 52,4% lãi bất động sản. Bốn bộ phận còn lại cộng 1.415,3 tỷ; thêm điều chỉnh và thu nhập không phân bổ 141,8 tỷ ra lợi nhuận trước thuế 64.336,1 tỷ. Báo cáo ghi lợi nhuận bộ phận không gồm hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác. Báo cáo không cho biết khoản lỗ của bộ phận sản xuất đến từ công ty con hay khoản mục nào.
4. Dòng tiền: kinh doanh dương, đầu tư âm lớn hơn. 9 tháng: dòng tiền kinh doanh +156.529,4 tỷ (cùng kỳ 78.689,3), gấp 2,43 lần lợi nhuận trước thuế; các khoản phải trả tăng 415.085,6 tỷ, phải thu tăng 205.695,5, hàng tồn kho tăng 95.561,6. Dòng tiền đầu tư -325.829,7 tỷ, trong đó chi góp vốn vào đơn vị khác 271.820,5 tỷ (cùng kỳ 104.437,1). Dòng tiền tài chính +149.677,0 tỷ: thu đi vay 252.018,1, trả nợ gốc 122.589,3. Tiền thuần giảm 19.623,4 tỷ, còn 52.603,2 tỷ. Báo cáo không cho biết khoản góp vốn lớn nhất nằm ở đơn vị nào.
5. Đặt cọc đầu tư và tiền nhận hợp tác. Thuyết minh 10: đặt cọc cho mục đích đầu tư (ngắn hạn cộng dài hạn) 353.714,8 tỷ (31/12/2025: 126.263,2), gấp 2,80 lần, bằng 21,8% tổng tài sản; báo cáo ghi chủ yếu là đặt cọc với một bên liên quan và các đối tác để hợp tác phát triển, nhận chuyển nhượng dự án và mua cổ phần. Phía nợ (thuyết minh 22): nhận đặt cọc, góp vốn theo hợp đồng hợp tác 402.360,4 tỷ (161.670,7), gấp 2,49 lần. Trả trước cho người bán 253.448,9 tỷ, gấp 3,01 lần. Báo cáo không cho biết tên đối tác, dự án hay điều khoản hoàn trả; bài không nối hai chiều số này thành quan hệ nhân quả.
6. Tài sản cố định giảm, vốn chủ tăng. Tài sản cố định 113.913,2 tỷ (195.394,1; -41,7%). Thuyết minh 12 và 13 có dòng "giảm do mất quyền kiểm soát công ty con": giá trị còn lại giảm 90.414,6 tỷ (nguyên giá trừ hao mòn, Tâm An tính). Vốn chủ sở hữu 236.319,4 tỷ (151.488,9; +56,0%); lợi ích cổ đông không kiểm soát 43.167,1 tỷ (3.922,6), gấp 11,0 lần. Báo cáo không cho biết công ty con nào mất quyền kiểm soát hay vào thời điểm nào.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 1.619.212,6 tỷ (1.118.622,6; +44,8%), bằng tổng nguồn vốn. Nợ phải trả 1.382.893,2 tỷ (+43,0%). Hàng tồn kho 293.816,0 tỷ (+45,8%), trong đó bất động sản để bán đang xây dựng 253.338,9 tỷ (+69,8%). Tổng vay 389.899,9 tỷ (338.501,0; +15,2%), gồm 166.117,5 tỷ trái phiếu.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Doanh thu, giá vốn của nhóm sản xuất và lợi nhuận bộ phận trong các báo cáo sau.
- Thuyết minh đặt cọc đầu tư và nhận đặt cọc, góp vốn hợp tác.
- Thuyết minh vay, trái phiếu và dòng tiền đầu tư.
Tín hiệu không phải kết luận
Doanh thu thuần quý 3 gấp 3,85 lần, hai bộ phận ngược dấu, dòng tiền đầu tư -325.829,7 tỷ và đặt cọc đầu tư gấp 2,80 lần đầu năm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn.
Căn cứ
Ngày kiểm 03/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của VIC (73 trang ảnh quét, ký số 30/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính 6 đến 9; kết quả kinh doanh 10; lưu chuyển tiền tệ 12, 13; thuyết minh 35 đến 59; giải trình 72, 73.
- Tự kiểm: 248 phép kiểm đạt (các dòng cộng, ba dòng tiền, quý 1, 2, 3 khớp luỹ kế).
- Trang mã VIC; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Ba dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính đọc thế nào
- Công ty con, liên kết, liên doanh và đầu tư khác
- Nợ vay và nợ phải trả khác nhau thế nào
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3/2026 của VIC tăng hay giảm? Tăng: lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3 là 22.759,8 tỷ đồng so với 3.025,3 tỷ cùng kỳ (+652,3%), chưa kiểm toán hoặc soát xét (trang 10).
Doanh thu thuần quý 3/2026 của VIC là bao nhiêu? 150.579,0 tỷ đồng so với 39.066,2 tỷ cùng kỳ (+285,4%); luỹ kế 9 tháng 372.499,4 tỷ (trang 10).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2026 của VIC là bao nhiêu? Dương 156.529,4 tỷ đồng, cùng kỳ dương 78.689,3 tỷ; lợi nhuận trước thuế 9 tháng 64.336,1 tỷ (trang 12 và 10).
Tổng vay của VIC tại 30/09/2026 là bao nhiêu? 389.899,9 tỷ đồng, so với 338.501,0 tỷ tại 31/12/2025 (vay ngắn hạn cộng dài hạn, trang 8).
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 3/2026 của Tập đoàn Vingroup - Công ty CP, mã VIC (phê duyệt ngày 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét), ghi doanh thu thuần quý 3 là 150.579,0 tỷ đồng (+285,4%, cột cùng kỳ là số trình bày lại), lợi nhuận trước thuế 29.936,0 tỷ và lợi nhuận sau thuế 22.759,8 tỷ (+652,3%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận trước thuế 64.336,1 tỷ, lợi nhuận sau thuế 43.664,8 tỷ. Theo thuyết minh, quý 3 có doanh thu chuyển nhượng bất động sản 98.487,6 tỷ và giá vốn hoạt động sản xuất 51.138,3 tỷ so với doanh thu thuần của nhóm này 36.704,6 tỷ; 9 tháng bộ phận bất động sản lãi trước thuế 132.011,4 tỷ, bộ phận sản xuất và các hoạt động liên quan lỗ 69.232,4 tỷ, dòng tiền kinh doanh +156.529,4 tỷ, dòng tiền đầu tư -325.829,7 tỷ, đặt cọc cho mục đích đầu tư 353.714,8 tỷ, tổng vay 389.899,9 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

