Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng (công ty mẹ, trước hợp nhất) quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (mã VJC) ghi doanh thu thuần quý 3 là 22.827,4 tỷ đồng, so với 16.728,2 tỷ cùng kỳ (+36,5%), nhưng lợi nhuận gộp chỉ tăng 3,4% lên 2.050,4 tỷ và lợi nhuận sau thuế tăng 8,3% lên 340,6 tỷ (314,3 tỷ). Hai dòng doanh thu vận chuyển nội địa và quốc tế cộng lại giảm 9,6% (7.612,5 so với 8.424,8 tỷ), trong khi dòng doanh thu thu xếp, chuyển quyền sở hữu và thương mại tàu bay, động cơ là 4.286,9 tỷ (277,7 tỷ cùng kỳ). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 1.466,5 tỷ (-7,3%), dòng tiền kinh doanh 1.344,2 tỷ (364,6 tỷ). Đây là số của công ty mẹ, không phải số hợp nhất; số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính riêng (mẫu B 01a, B 02a, B 03a-DN), ký ngày 29/10/2026, công bố ngày 30/10/2026. Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so với 01/01/2026. Báo cáo hợp nhất của công ty không nằm trong tệp này. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 22.827,4 | 16.728,2 | 67.857,4 | 52.328,7 |
| Lợi nhuận gộp | 2.050,4 | 1.983,8 | 6.384,9 | 6.724,4 |
| Lợi nhuận trước thuế | 395,3 | 392,9 | 1.670,8 | 1.987,1 |
| Lợi nhuận sau thuế | 340,6 | 314,3 | 1.466,5 | 1.581,3 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Doanh thu +36,5%, lợi nhuận gộp +3,4%. Giá vốn quý 3 là 20.776,9 tỷ (14.744,4 tỷ, +40,9%), nên tỷ lệ lợi nhuận gộp là 9,0% (11,9%), còn 9 tháng là 9,4% (12,9%); đều là phép chia của Tâm An. Báo cáo không cho biết nguyên nhân từng biến động, vì phụ lục giải trình mà công văn công bố nêu không nằm trong tệp.
2. Vận chuyển nội địa và quốc tế -9,6%, cho thuê chuyến bay gấp 2,10 lần. Thuyết minh 26 (chỉ có cột quý 3): nội địa 3.731,7 tỷ (3.927,5 tỷ), quốc tế 3.880,8 tỷ (4.497,3 tỷ), hoạt động phụ trợ 6.236,8 tỷ (5.999,0 tỷ), cho thuê chuyến bay 3.008,3 tỷ (1.432,4 tỷ). Báo cáo không cho biết sản lượng hành khách, số chuyến bay hay giá vé.
3. Thu xếp, chuyển quyền sở hữu tàu bay: 4.286,9 tỷ, gấp 15,4 lần. Dòng này bằng 18,8% doanh thu quý 3 (1,7%). Công ty ghi chú đây là các giao dịch bán và thuê lại tàu bay, động cơ như một giải pháp huy động vốn, vẫn tiếp tục khai thác. Thuyết minh 27 có dòng chi phí tương ứng 1.505,7 tỷ (cùng kỳ ghi dấu gạch); hiệu hai dòng là 2.781,2 tỷ, lớn hơn lợi nhuận gộp cả quý (2.050,4 tỷ). Phép trừ của Tâm An: ngoài hai dòng này, doanh thu còn 18.540,5 tỷ (16.450,5 tỷ) và giá vốn còn 19.271,2 tỷ (14.744,4 tỷ). Báo cáo không cho biết số tàu bay, giá bán hay cách phân bổ giá vốn theo từng dòng doanh thu, nên đây chỉ là tín hiệu.
4. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +1.344,2 tỷ, chi mua sắm 14.094,6 tỷ. Dòng tiền kinh doanh gấp 3,69 lần cùng kỳ (364,6 tỷ), bằng 91,7% lợi nhuận sau thuế (23,1%); mục tăng các khoản phải thu là âm 5.595,3 tỷ, mục tăng các khoản phải trả dương 6.522,3 tỷ. Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác là 14.094,6 tỷ (16.449,8 tỷ), gấp 10,49 lần dòng tiền kinh doanh; tiền cuối kỳ 5.091,8 tỷ, so với 10.885,9 tỷ đầu năm. Báo cáo không cho biết lý do biến động của từng khoản phải thu, phải trả.
5. Xây dựng dở dang gấp 1,60 lần, phải thu khách hàng +65,7%. Xây dựng cơ bản dở dang 22.159,5 tỷ (13.864,3 tỷ), trong đó đầu tư tàu bay và chi phí liên quan 18.049,6 tỷ (12.348,6 tỷ), bằng 81,5%. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 18.937,4 tỷ (11.429,4 tỷ); báo cáo ghi 11.666,6 tỷ (5.102,1 tỷ) trong đó đã chuyển giao cho bên nhận uỷ thác để huy động vốn thanh toán các khoản trả trước mua tàu bay, và công ty có trách nhiệm hoàn trả các khoản vay ngân hàng liên quan. Báo cáo không cho biết số tàu bay, lịch giao hay tổng giá trị hợp đồng.
6. Vay 69.863,1 tỷ, chi phí đi vay quý 3 +15,1%. Vay ngắn hạn 28.100,4 tỷ và vay dài hạn 41.762,7 tỷ (gồm trái phiếu mệnh giá 29.500,0 tỷ), tổng +6,3% so với 65.700,4 tỷ đầu năm. Chi phí đi vay quý 3 là 1.068,7 tỷ (928,2 tỷ), bằng 52,1% lợi nhuận gộp (46,8%). Nợ phải trả 126.141,7 tỷ, bằng 89,8% nguồn vốn, gấp 8,84 lần vốn chủ sở hữu 14.268,9 tỷ. Báo cáo không cho biết kế hoạch tái cấp vốn hay lãi suất vay ngân hàng.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 140.410,5 tỷ (127.684,2 tỷ, +10,0%), bằng tổng nguồn vốn. Dự phòng phải trả (bảo dưỡng, hoàn trả tài sản thuê) 20.691,3 tỷ (20.029,2 tỷ). Vốn góp tăng lên 7.690,9 tỷ do trả cổ tức năm 2025 bằng cổ phiếu 1.774,8 tỷ. Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +1.344,2 tỷ, đầu tư -11.198,1 tỷ, tài chính +3.953,1 tỷ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Dòng tiền kinh doanh so với lợi nhuận, phải thu và phần uỷ thác (thuyết minh 8).
- Dòng thu xếp tàu bay (thuyết minh 26, 27) và xây dựng dở dang (thuyết minh 12).
- Vay, trái phiếu và chi phí đi vay (thuyết minh 19).
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của VJC tăng hay giảm?
Tăng: 340,6 tỷ đồng so với 314,3 tỷ cùng kỳ (+8,3%), báo cáo riêng, chưa kiểm toán hoặc soát xét. Luỹ kế 9 tháng là 1.466,5 tỷ, thấp hơn 1.581,3 tỷ cùng kỳ (-7,3%).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của VJC là bao nhiêu?
Dương 1.344,2 tỷ đồng (cùng kỳ 364,6 tỷ), bằng 91,7% lợi nhuận sau thuế 9 tháng (1.466,5 tỷ), theo báo cáo riêng.
Đây là số của riêng công ty mẹ hay hợp nhất?
Báo cáo riêng của công ty mẹ, nên số trong bài không gồm các công ty con và không phải số hợp nhất.
Tín hiệu không phải kết luận
Doanh thu tăng nhanh hơn lợi nhuận gộp, dòng thu xếp tàu bay tăng mạnh và chi mua sắm tài sản dài hạn lớn hơn nhiều lần dòng tiền kinh doanh là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so sánh doanh nghiệp khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo tài chính riêng (báo cáo hợp nhất không nằm trong tệp, bài không dùng). Báo cáo không ghi kiểm toán hay soát xét nên số liệu ghi là chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính riêng quý 3/2026 (51 trang; trang theo PDF): tình hình tài chính 5-7; kết quả kinh doanh 8; lưu chuyển tiền tệ 9-10; thuyết minh 8, 12, 19, 20, 26-31 trang 24-51. Số đọc từ ảnh trang gốc.
- Trang mã VJC; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Báo cáo hợp nhất khác báo cáo riêng của công ty mẹ
- Đọc trái phiếu doanh nghiệp trong báo cáo tài chính
- Doanh thu chưa thực hiện khác gì người mua trả tiền trước
- Xây dựng cơ bản dở dang
- Ba dòng tiền
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng (công ty mẹ, trước hợp nhất) quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (mã VJC, ký ngày 29/10/2026, công bố ngày 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 22.827,4 tỷ đồng (+36,5%), lợi nhuận gộp 2.050,4 tỷ (+3,4%) và lợi nhuận sau thuế 340,6 tỷ (+8,3%); hai dòng vận chuyển nội địa và quốc tế cộng lại là 7.612,5 tỷ (-9,6%), còn dòng thu xếp, chuyển quyền sở hữu và thương mại tàu bay, động cơ là 4.286,9 tỷ (277,7 tỷ cùng kỳ). Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế là 1.466,5 tỷ (1.581,3 tỷ), dòng tiền kinh doanh 1.344,2 tỷ (364,6 tỷ), tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn 14.094,6 tỷ, tiền và tương đương tiền cuối kỳ 5.091,8 tỷ (10.885,9 tỷ đầu năm). Tại 30/09/2026 xây dựng cơ bản dở dang là 22.159,5 tỷ, phải thu khách hàng 18.937,4 tỷ, vay ngắn hạn và dài hạn 69.863,1 tỷ, nợ phải trả 126.141,7 tỷ so với vốn chủ sở hữu 14.268,9 tỷ. Các điểm này là số của công ty mẹ, không phải số hợp nhất, và là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

