Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex, mã PLX), lập ngày 30/10/2026, ghi doanh thu thuần quý 3/2026 là 138.481,8 tỷ đồng, tăng 65,6% so với 83.631,4 tỷ của quý 3/2025. Lợi nhuận gộp 7.303,1 tỷ (+62,3%), tức khoảng 5,3 đồng trên 100 đồng doanh thu; lợi nhuận sau thuế 1.363,1 tỷ, gấp 1,9 lần 706,0 tỷ cùng kỳ. Luỹ kế 9 tháng, lợi nhuận sau thuế 3.752,9 tỷ (+60,3%) nhưng dòng tiền kinh doanh âm 2.487,9 tỷ. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (bài không dùng báo cáo công ty mẹ). Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026; bảng cân đối so 30/09/2026 với 31/12/2025 (cột đầu năm ghi "phân loại lại"). Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 138.481,8 | 83.631,4 | +65,6% |
| Lợi nhuận gộp | 7.303,1 | 4.499,2 | +62,3% |
| Chi phí bán hàng | 5.271,3 | 3.694,5 | +42,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.790,0 | 807,1 | gấp 2,2 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.363,1 | 706,0 | gấp 1,9 lần |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 373.226,0 | 228.031,4 | +63,7% |
| Lợi nhuận gộp | 18.558,3 | 13.359,2 | +38,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.752,9 | 2.341,2 | +60,3% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Doanh thu tăng nhanh hơn lợi nhuận gộp ở luỹ kế 9 tháng. Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần quý 3 là 5,27% (cùng kỳ 5,38%); 9 tháng là 4,97% so với 5,86%, vì doanh thu +63,7% còn lợi nhuận gộp +38,9%. Theo báo cáo quý trước, lợi nhuận sau thuế quý 1 và quý 2/2026 là -662,5 và 3.052,2 tỷ; cộng quý 3 bằng đúng luỹ kế 9 tháng. Báo cáo không cho biết sản lượng, giá bán hay doanh thu theo nhóm hàng; thuyết minh chỉ tách bán hàng hoá 371.844,6 tỷ và dịch vụ 1.484,1 tỷ.
2. Chi phí bán hàng là khoản lớn nhất giữa lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế. Quý 3 là 5.271,3 tỷ (+42,7%), bằng 72,2% lợi nhuận gộp (cùng kỳ 82,1%). Lợi nhuận trước thuế tăng 982,9 tỷ: lợi nhuận gộp +2.803,9, chi phí bán hàng -1.576,9, chi phí tài chính -231,6. Báo cáo không cho biết nguyên nhân từng khoản chi phí tăng.
3. Giá vốn có dòng "ghi giảm" 3.456,6 tỷ. Thuyết minh chi tiết (trang 34) chia giá vốn 9 tháng 354.667,7 tỷ thành hàng hoá đã bán 353.812,0; dịch vụ 2.460,8; hàng tồn kho mất 533,9; chi phí vượt mức bình thường 1.135,8 (cùng kỳ 0); dự phòng giảm giá 181,7; và "các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán" -3.456,6 (cùng kỳ 0). Chính sách kế toán (trang 16, 17) nêu phần sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu ghi giảm giá vốn; quỹ bình ổn giá (mã 324) còn 769,6 tỷ so với 3.087,6 tỷ đầu năm. Báo cáo không cho biết khoản ghi giảm gồm những gì và có liên quan quỹ hay không.
4. Lỗ chênh lệch tỷ giá gấp 2 lần cùng kỳ. Chi phí tài chính 9 tháng 1.496,4 tỷ (+47,5%): chi phí lãi vay 679,3 (+15,1%), lỗ chênh lệch tỷ giá 806,8 (cùng kỳ 412,5; gấp 1,96 lần). Lãi chênh lệch tỷ giá 391,1 tỷ (-17,3%), nên chênh lệch ròng là -415,6 tỷ (cùng kỳ +60,3). Báo cáo không cho biết ngoại tệ và khoản nợ nào gây ra chênh lệch.
5. Hàng tồn kho gấp 2,1 lần đầu năm, phải trả và vay ngắn hạn cùng tăng. Hàng tồn kho giá gốc 29.664,3 tỷ so với 14.032,3 tỷ; dự phòng giảm giá 368,6 tỷ (170,5). Thuyết minh 7: hàng hoá 16.454,2 (10.989,9), sản phẩm 4.849,2 (272,5). Phải trả người bán 41.657,8 tỷ (+73,7%); vay ngắn hạn 26.595,3 tỷ (+47,1%), chiếm 97,8% tổng vay. Theo báo cáo quý trước, tồn kho giá gốc cuối quý 1 và quý 2/2026 là 36.266,2 và 20.512,2 tỷ, nên mức "so với đầu năm" chịu ảnh hưởng của thời điểm. Báo cáo không cho biết vì sao các khoản này đổi theo từng quý.
6. Lợi nhuận dương nhưng dòng tiền kinh doanh âm 2.487,9 tỷ. 9 tháng: dòng tiền kinh doanh -2.487,9 tỷ (cùng kỳ -1.156,5), trong đó tăng hàng tồn kho -15.632,0, tăng phải thu -3.481,4, tăng phải trả +15.266,0. Đầu tư -6.928,7 tỷ: chi cho vay, mua công cụ nợ -31.435,1, thu hồi +25.905,1; có 6.387,9 tỷ "đầu tư khác" (đầu năm 0). Tài chính +7.960,6 tỷ: thu đi vay 95.688,4, trả gốc 87.176,7, thu phát hành cổ phiếu 842,9 (cổ phiếu quỹ 232,9 cộng thặng dư vốn tăng 610,0). Báo cáo không cho biết đối tượng của khoản "đầu tư khác".
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 109.008,6 tỷ (đầu năm 85.855,4 tỷ, +27,0%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 77.649,6 tỷ (+37,9%); vốn chủ sở hữu 31.359,0 tỷ (+6,1%). Tiền và tương đương tiền 6.121,7 tỷ (-19,4%), khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuế thực nộp trong kỳ 14.009,7 tỷ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Dòng "ghi giảm giá vốn hàng bán" và quỹ bình ổn giá (mã 324) khi có báo cáo quý IV.
- Hàng tồn kho theo loại, phải trả người bán và vay ngắn hạn (thuyết minh 7, 17, 18).
Tín hiệu không phải kết luận
Biên lợi nhuận gộp mỏng, chi phí bán hàng và lỗ tỷ giá tăng, hàng tồn kho và vay ngắn hạn tăng, dòng tiền kinh doanh âm là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn. Bài không so với doanh nghiệp khác và không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (36 trang, ký ngày 30/10/2026; số trang theo tệp PDF): tình hình tài chính trang 2 đến 4; kết quả kinh doanh trang 5; lưu chuyển tiền tệ trang 6, 7; thuyết minh trang 16 đến 35. Tệp là ảnh quét, số đọc từ ảnh trang gốc; cột quý 3/2025 khớp bảng báo cáo tài chính của Tâm An.
- Tự kiểm: các dòng cộng đúng; tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn; ba dòng tiền cộng đúng lưu chuyển thuần.
- Trang mã PLX; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận quý 3/2026 của PLX tăng hay giảm? Tăng. Báo cáo hợp nhất ghi lợi nhuận sau thuế 1.363,1 tỷ đồng, gấp 1,9 lần 706,0 tỷ của quý 3/2025; lợi nhuận gộp 7.303,1 tỷ (+62,3%).
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng 2026 của PLX là bao nhiêu? Âm 2.487,9 tỷ đồng (cùng kỳ âm 1.156,5 tỷ); trong đó tăng hàng tồn kho -15.632,0 tỷ và tăng phải trả +15.266,0 tỷ.
Hàng tồn kho của PLX cuối quý 3/2026 là bao nhiêu? 29.664,3 tỷ đồng theo giá gốc, gấp 2,1 lần 14.032,3 tỷ ở 31/12/2025.
Doanh thu quý 3/2026 của PLX là bao nhiêu? Doanh thu thuần 138.481,8 tỷ đồng, tăng 65,6%; luỹ kế 9 tháng 373.226,0 tỷ (+63,7%).
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Phải thu, tồn kho, phải trả đổi thì dòng tiền ra sao?
- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của PLX (lập ngày 30/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 138.481,8 tỷ đồng (+65,6%), lợi nhuận gộp 7.303,1 tỷ (+62,3%), lợi nhuận sau thuế 1.363,1 tỷ (gấp 1,9 lần); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 3.752,9 tỷ (+60,3%), dòng tiền kinh doanh -2.487,9 tỷ. Hàng tồn kho 29.664,3 tỷ (gấp 2,1 lần đầu năm), lỗ chênh lệch tỷ giá 9 tháng 806,8 tỷ (gấp 1,96 lần). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về tập đoàn; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

