Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank, mã SSB) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 là 1.052,0 tỷ đồng, tăng 35,0% so với 779,5 tỷ của quý 3/2025; thu nhập lãi thuần 2.468,4 tỷ, tăng 5,6%. Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 3.153,5 tỷ, giảm 41,7% so với 5.405,2 tỷ; 9 tháng 2025 có 2.607,3 tỷ thu nhập từ chuyển nhượng công ty con (thuyết minh 28). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất của ngân hàng và một công ty con (sở hữu 100%). Quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ và dự phòng do Tâm An tự tính. Tổng thu nhập hoạt động do Tâm An cộng (báo cáo không in dòng này).
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 8.031,7 | 6.268,3 | +28,1% |
| Chi phí lãi và tương tự | 5.563,3 | 3.931,2 | +41,5% |
| Thu nhập lãi thuần | 2.468,4 | 2.337,1 | +5,6% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 518,3 | 670,4 | -22,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.052,0 | 779,5 | +35,0% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động (Tâm An cộng) | 8.307,9 | 11.108,5 | -25,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.153,5 | 5.405,2 | -41,7% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3 tăng, luỹ kế 9 tháng giảm; hai kỳ cần đọc tách nhau. Quý 3, lợi nhuận trước dự phòng tăng 206,8 tỷ (lên 1.833,3 tỷ) còn chi phí dự phòng giảm 152,2 tỷ, nên lợi nhuận trước thuế tăng 37,5%. Chín tháng, lợi nhuận sau thuế giảm 41,7%; thuyết minh 28 ghi cùng kỳ 2025 có thu nhập chuyển nhượng công ty con 2.607,3 tỷ, còn 9 tháng 2026 không có khoản này. Nếu bỏ khoản đó khỏi số cùng kỳ (Tâm An tự tính, báo cáo không công bố), tổng thu nhập hoạt động 9 tháng là 8.307,9 tỷ so với 8.501,2 tỷ, giảm 2,3%. Báo cáo không cho biết chi tiết khoản chuyển nhượng này.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 5.563,3 tỷ (+41,5%) còn thu nhập lãi 8.031,7 tỷ (+28,1%), nên thu nhập lãi thuần chỉ tăng 5,6%, bằng 85,0% tổng thu nhập quý 3 (Tâm An cộng: 2.905,1 tỷ). Chín tháng chi phí lãi tăng 45,2%, thu nhập lãi tăng 26,2%, lãi thuần giảm 1,7%; chi phí lãi tiền gửi 12.242,5 tỷ (cùng kỳ 7.752,9 tỷ, +57,9%). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Hai dòng ngoài lãi đi ngược chiều. Chín tháng, lãi thuần kinh doanh ngoại hối 734,8 tỷ (cùng kỳ 299,6 tỷ); trái lại mua bán chứng khoán đầu tư ghi lỗ thuần 597,1 tỷ (cùng kỳ lãi 165,8 tỷ), do chi phí 658,4 tỷ lớn hơn khoản thu 36,0 tỷ. Dòng đối ứng gồm ngoại hối, lãi thuần dịch vụ 583,8 tỷ (+5,8%) và hoạt động khác 234,3 tỷ. Quý 3, chứng khoán đầu tư là -12,7 tỷ (cùng kỳ -193,5 tỷ). Báo cáo không cho biết nguyên nhân thị trường của khoản lỗ này.
4. Dư nợ tăng 9,0%, nợ nhóm 2 tăng nhanh hơn. Dư nợ cho vay khách hàng 258.454,8 tỷ, tăng 9,0% so với 237.047,1 tỷ đầu năm. Thuyết minh 7.3: nợ nhóm 2 là 2.605,0 tỷ, tăng 61,5%, bằng 1,01% dư nợ (đầu năm 0,68%); nợ nhóm 3 đến 5 cộng 5.883,6 tỷ, bằng 2,28% dư nợ (2,06%); dự phòng cho vay 4.176,2 tỷ bằng 71,0% nhóm 3 đến 5 (67,0%). Ngoài bảng, nợ khó đòi đã xử lý 16.145,1 tỷ. Chính sách kế toán của báo cáo định nghĩa nợ xấu là nhóm 3, 4 và 5 nhưng không in tỷ lệ. Báo cáo không cho biết hệ số an toàn vốn hay dư nợ theo ngành.
5. Tiền gửi khách hàng tăng chậm hơn dư nợ. Tiền gửi khách hàng 196.599,8 tỷ, tăng 2,5% so với 191.807,2 tỷ; tiền gửi không kỳ hạn 21.228,9 tỷ, bằng 10,8% (đầu năm 13,6%), Tâm An tự tính. Còn tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 22,6% lên 131.504,7 tỷ; giấy tờ có giá tăng 54,1% lên 46.209,7 tỷ; nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước giảm 80,0% còn 4.166,0 tỷ. Báo cáo không cho biết lãi suất từng khoản.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 429.375,6 tỷ (đầu năm 396.443,1 tỷ, +8,3%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 386.127,0 tỷ; vốn chủ sở hữu 43.248,6 tỷ (+7,1%). Vốn điều lệ tăng 20,5%, từ 28.450,0 tỷ lên 34.288,0 tỷ nhờ phát hành 583,8 triệu cổ phiếu trả cổ tức, tương ứng 5.838,0 tỷ trừ vào lợi nhuận chưa phân phối (thuyết minh 19), nên mục này giảm 36,0% còn 5.255,9 tỷ; lãi cơ bản trên cổ phiếu 9 tháng là 892 đồng (cùng kỳ tính lại 1.517 đồng). Bất động sản đầu tư 213,1 tỷ (77,0 tỷ). Báo cáo không cho biết mục đích của phần tăng thêm này.
Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh +5.857,6 tỷ (cùng kỳ +17.749,5 tỷ), gồm tăng cho vay -21.407,7 tỷ, giảm nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước -16.653,3 tỷ, tăng tiền gửi và vay tổ chức tín dụng khác +24.223,7 tỷ; đầu tư -113,6 tỷ (cùng kỳ +4.122,8 tỷ, có 4.300,0 tỷ thu từ đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác); tài chính không phát sinh; tiền cuối kỳ 122.524,0 tỷ khớp thuyết minh 31.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Chi phí lãi, tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá (thuyết minh 15, 17, 20, 21) khi có báo cáo kỳ sau.
- Nợ nhóm 2 đến 5, dự phòng và nợ đã xử lý ngoài bảng (thuyết minh 7.3, 7.6).
- Chứng khoán đầu tư và ngoại hối (thuyết minh 24, 26).
Tín hiệu không phải kết luận
Quý 3 tăng nhưng 9 tháng giảm, chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi, nợ nhóm 2 tăng và tiền gửi khách hàng tăng chậm hơn dư nợ là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế quý 3 vẫn tăng 35,0%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét (riêng số dư đầu năm 31/12/2025 là số đã kiểm toán theo thuyết minh 1).
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (70 trang PDF ảnh quét, lập ngày 30/10/2026): bảng tình hình tài chính trang 5 đến 7; kết quả hoạt động trang 8; lưu chuyển tiền trang 9, 10; thuyết minh 7, 13 đến 15, 17, 19, 20 đến 31 (trang 36 đến 54).
- Tự kiểm: 136 phép kiểm nội bộ đạt; mọi số quan trọng đọc từ ảnh trang gốc.
- Trang mã SSB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 1.052,0 tỷ đồng (+35,0%), thu nhập lãi thuần 2.468,4 tỷ (+5,6%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 3.153,5 tỷ (-41,7%), cùng kỳ 2025 có 2.607,3 tỷ thu nhập chuyển nhượng công ty con. Quý 3, chi phí lãi 5.563,3 tỷ (+41,5%) còn thu nhập lãi 8.031,7 tỷ (+28,1%). Dư nợ 258.454,8 tỷ (+9,0% so đầu năm), nợ nhóm 2 +61,5%, tiền gửi khách hàng 196.599,8 tỷ (+2,5%), giấy tờ có giá 46.209,7 tỷ (+54,1%). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

