Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (Nam A Bank, mã NAB) ghi thu nhập lãi thuần quý 3/2026 là 1.777,8 tỷ đồng, giảm 13,5% so với 2.054,8 tỷ của quý 3/2025. Nhưng tổng thu nhập hoạt động vẫn tăng 16,1% lên 3.014,0 tỷ và lợi nhuận sau thuế tăng 23,0% lên 1.268,9 tỷ (cùng kỳ 1.031,4 tỷ), vì lãi thuần từ hoạt động dịch vụ là 1.179,5 tỷ, so với 173,7 tỷ. Luỹ kế 9 tháng 2026, lợi nhuận sau thuế là 3.789,6 tỷ, tăng 24,6%. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và một công ty con 100%. Kỳ: quý III là 01/07 đến 30/09/2026; luỹ kế 9 tháng từ 01/01/2026. Đơn vị gốc triệu đồng, quy đổi tỷ đồng; phần trăm, tỷ lệ nợ và dự phòng do Tâm An tự tính từ số trong báo cáo. Báo cáo không in dòng tổng thu nhập hoạt động; số này do Tâm An cộng bảy dòng thu nhập và khớp với lợi nhuận trước dự phòng cộng chi phí hoạt động.
Số liệu chính
| Quý 3 (tỷ đồng) | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 8.311,5 | 5.797,2 | +43,4% |
| Chi phí lãi và tương tự | 6.533,7 | 3.742,4 | +74,6% |
| Thu nhập lãi thuần | 1.777,8 | 2.054,8 | -13,5% |
| Lãi thuần dịch vụ | 1.179,5 | 173,7 | gấp 6,8 lần |
| Lãi thuần hoạt động khác | 5,7 | 269,4 | -97,9% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 3.014,0 | 2.595,7 | +16,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.268,9 | 1.031,4 | +23,0% |
| 9 tháng (tỷ đồng) | 2026 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 8.157,1 | 7.588,2 | +7,5% |
| Chi phí hoạt động | 3.149,1 | 2.566,0 | +22,7% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 250,8 | 1.210,7 | -79,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.757,2 | 3.811,4 | +24,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.789,6 | 3.042,1 | +24,6% |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Lãi thuần giảm, lợi nhuận tăng. Thu nhập lãi thuần chỉ còn 59,0% tổng thu nhập hoạt động quý 3 (cùng kỳ 79,2%), còn lãi thuần dịch vụ lên 39,1% (6,7%). Chín tháng, thu nhập lãi thuần cũng giảm 3,4% (6.077,2 so 6.289,1), trong khi lãi thuần hoạt động khác quý 3 chỉ còn 5,7 tỷ so với 269,4 tỷ. Báo cáo không cho biết nguyên nhân thay đổi của từng dòng thu nhập.
2. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi. Quý 3, chi phí lãi 6.533,7 tỷ (+74,6%) còn thu nhập lãi 8.311,5 tỷ (+43,4%). Chín tháng cùng chiều: chi phí lãi +79,6%, thu nhập lãi +46,7%; trả lãi tiền gửi 13.666,6 tỷ (+70,5%), trả lãi phát hành giấy tờ có giá 2.385,6 tỷ (1.203,1 tỷ, gần gấp đôi). Báo cáo không cho biết biên lãi ròng hay lãi suất bình quân.
3. Dịch vụ gần gấp 6 lần. Quý 3, thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.207,7 tỷ so với 201,6 tỷ; chi phí dịch vụ gần như không đổi (28,3 tỷ so với 27,9 tỷ). Riêng quý 3 chiếm 70,1% thu nhập dịch vụ chín tháng (1.722,5 tỷ). Báo cáo không cho biết khoản thu này đến từ loại dịch vụ nào.
4. Dư nợ đổi cơ cấu ngành, dự phòng giảm mạnh. Dư nợ cho vay khách hàng 219.114,4 tỷ, tăng 10,9% so với 197.607,6 tỷ đầu năm. Thuyết minh V.2: bán buôn và bán lẻ 109.127,6 tỷ (+70,9%), bằng 49,8% dư nợ (đầu năm 32,3%); bất động sản 32.176,4 tỷ (33.186,2 tỷ), bằng 14,7% (16,8%); hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 1.638,7 tỷ (17.033,9 tỷ). Nợ cần chú ý (nhóm 2) giảm 44,0% xuống 1.448,1 tỷ, còn 0,66% dư nợ (1,31%); nợ dưới tiêu chuẩn tăng 76,6% lên 463,6 tỷ; nợ nhóm 3 đến 5 cộng 3.518,1 tỷ, bằng 1,61% dư nợ (2,16%). Chi phí dự phòng chín tháng chỉ 250,8 tỷ so với 1.210,7 tỷ, trong khi lợi nhuận trước dự phòng gần như đi ngang (5.008,0 so 5.022,2 tỷ) nên lợi nhuận trước thuế tăng 24,8%. Dự phòng cho vay 2.355,1 tỷ, bằng 66,9% nợ nhóm 3 đến 5 (53,4%). Báo cáo không cho biết tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hệ số an toàn vốn hay lý do thay đổi cơ cấu ngành.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 30/09/2026 là 462.764,7 tỷ (đầu năm 418.333,3 tỷ, +10,6%), bằng tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu 28.160,6 tỷ (+20,2%). Tiền gửi khách hàng 207.704,0 tỷ (+16,8%), trong đó không kỳ hạn 10.267,3 tỷ, bằng 4,9% (đầu năm 5,9%, tỷ lệ Tâm An tự tính); phát hành giấy tờ có giá 45.165,6 tỷ (+35,6%). Tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác giảm 15,0% xuống 131.945,8 tỷ. Tài sản Có khác 41.746,7 tỷ, gấp 4,3 lần đầu năm (9.632,7 tỷ), trong đó các khoản phải thu 17.771,0 tỷ (1.809,3 tỷ). Báo cáo không cho biết đó là các khoản phải thu nào, vì không có thuyết minh chi tiết.
Về vốn, vốn điều lệ 21.588,2 tỷ (+25,8%) sau khi Ngân hàng phát hành 343.135.802 cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu và 100.000.000 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (thuyết minh V.12). Dòng tiền 9 tháng: kinh doanh -22.207,4 tỷ (cùng kỳ +81.449,1), đầu tư -404,4 tỷ, tài chính +1.000,0 tỷ (tăng vốn cổ phần); tiền thuần trong kỳ -21.611,8 tỷ; tiền cuối kỳ 147.493,2 tỷ. Trong dòng kinh doanh, tăng khác về tài sản hoạt động là -24.266,6 tỷ.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Cơ cấu thu nhập: lãi thuần dịch vụ và lãi thuần hoạt động khác khi có báo cáo kỳ sau.
- Chi phí lãi và cơ cấu nguồn vốn (thuyết minh V.8, V.9, VI.14).
- Dư nợ theo ngành, nợ nhóm 2 đến 5 và dự phòng (thuyết minh V.2, V.3); tài sản Có khác.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi thuần giảm nhưng lợi nhuận tăng, chi phí lãi tăng nhanh, dịch vụ gần gấp 6 lần, dự phòng giảm mạnh và tài sản Có khác tăng là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; cùng báo cáo, lợi nhuận sau thuế quý 3 vẫn tăng 23,0%. Số liệu hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài không so với ngân hàng khác, không đánh giá người quản lý.
Căn cứ
Ngày kiểm 05/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (44 trang PDF ảnh quét, đọc từ ảnh trang gốc): bảng tình hình tài chính trang 5 đến 7; kết quả hoạt động trang 8; lưu chuyển tiền trang 9 và 10; thuyết minh V.2, V.3 (trang 25, 26), V.8, V.9 (trang 29), V.12 (trang 31, 32), VI.13 đến VI.18 (trang 32, 33).
- Tự kiểm: 151 phép kiểm nội bộ đạt (cộng từng cấp, tài sản bằng nguồn vốn, dư nợ theo nhóm nợ, thời hạn và ngành cùng bằng 219.114,4 tỷ, tiền cuối kỳ khớp).
- Trang mã NAB; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Lãi trên báo cáo có phải là tiền không?
- Dòng tiền kinh doanh gồm những gì
- Thuyết minh báo cáo tài chính là gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi thu nhập lãi thuần quý 3 là 1.777,8 tỷ đồng (-13,5%), lãi thuần dịch vụ 1.179,5 tỷ (cùng kỳ 173,7 tỷ), tổng thu nhập hoạt động 3.014,0 tỷ (+16,1%) và lợi nhuận sau thuế 1.268,9 tỷ (+23,0%); luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 3.789,6 tỷ (+24,6%), chi phí dự phòng 250,8 tỷ so với 1.210,7 tỷ. Quý 3, chi phí lãi 6.533,7 tỷ (+74,6%) còn thu nhập lãi 8.311,5 tỷ (+43,4%). Dư nợ 219.114,4 tỷ (+10,9% so đầu năm), bán buôn và bán lẻ bằng 49,8% dư nợ (đầu năm 32,3%), nợ nhóm 2 giảm 44,0%, tài sản Có khác gấp 4,3 lần đầu năm. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về ngân hàng; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

