Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (mã POW) ghi doanh thu thuần quý 3 là 16.772,2 tỷ đồng (cùng kỳ 7.855,2 tỷ, +113,5%), lợi nhuận gộp 2.311,2 tỷ (+79,1%) và lợi nhuận sau thuế 2.073,1 tỷ (+118,6%). Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế là 6.898,6 tỷ, gấp 3,16 lần cùng kỳ (2.182,0 tỷ), nhưng dòng tiền kinh doanh chỉ 2.739,0 tỷ, thấp hơn cùng kỳ (3.414,2 tỷ). Tại 30/09/2026 phải thu khách hàng là 23.964,3 tỷ (đầu năm 14.197,0 tỷ), trong đó 99,6% là phải thu của một đơn vị mua điện. Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo hợp nhất (mẫu B01, B02, B03, B09-DN/HN), ký ngày 27/10/2026. Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 01/01/2026. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 16.772,2 | 7.855,2 | 49.405,5 | 25.404,3 |
| Lợi nhuận gộp | 2.311,2 | 1.290,8 | 8.701,3 | 3.274,5 |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.414,0 | 1.011,8 | 7.743,5 | 2.332,1 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.073,1 | 948,4 | 6.898,6 | 2.182,0 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3: doanh thu thuần gấp 2,14 lần, giá vốn tăng nhanh hơn. Giá vốn quý 3 là 14.461,0 tỷ (6.564,4 tỷ, +120,3%), nhanh hơn doanh thu thuần; tỷ lệ lợi nhuận gộp quý 3 là 13,8% (16,4%), còn 9 tháng là 17,6% (12,9%), đều là phép chia của Tâm An. Doanh thu bán điện 9 tháng (thuyết minh 24) là 49.025,7 tỷ (+94,8%), bằng 99,2% doanh thu. Chi phí quản lý doanh nghiệp quý 3 âm 78,4 tỷ (cùng kỳ dương 211,8 tỷ), và 9 tháng có dòng chi phí dự phòng âm 187,1 tỷ (thuyết minh 28). Báo cáo không cho biết sản lượng điện, giá bán, giá khí, hay phần hoàn nhập dự phòng thuộc quý nào.
2. Phải thu khách hàng 23.964,3 tỷ, 99,6% là một đơn vị. Thuyết minh 6: phải thu của Công ty Mua bán điện (ghi EPTC/EVN) là 23.879,9 tỷ (14.053,2 tỷ); tổng phải thu khách hàng tăng 9.767,3 tỷ (+68,8%). Dự phòng phải thu khó đòi giảm từ 542,7 tỷ còn 355,6 tỷ; riêng nợ xấu của đơn vị này (thuyết minh 8) có giá trị gốc 699,5 tỷ (720,0 tỷ), dự phòng 333,0 tỷ (516,9 tỷ). Báo cáo không cho biết tuổi nợ, kỳ hạn thanh toán hay căn cứ giảm dự phòng.
3. Lãi 9 tháng gấp 3,16 lần, dòng tiền kinh doanh giảm 19,8%. Dòng tiền kinh doanh bằng 39,7% lợi nhuận sau thuế (cùng kỳ 156,5%). Trong lưu chuyển tiền, mục tăng các khoản phải thu âm 10.695,3 tỷ (cùng kỳ dương 1.453,8 tỷ), mục tăng các khoản phải trả dương 4.485,5 tỷ (âm 2.905,4 tỷ). Dòng đầu tư âm 8.178,9 tỷ, dòng tài chính dương 9.280,0 tỷ (4.677,3 tỷ). Báo cáo không cho biết khi nào các khoản phải thu được thanh toán.
4. Nguyên liệu, vật liệu gấp đôi cùng kỳ. Thuyết minh 29: chi phí nguyên liệu, vật liệu 9 tháng 35.252,0 tỷ (17.609,8 tỷ), bằng 85,8% tổng chi phí theo yếu tố 41.092,1 tỷ (77,1%). Giá vốn bán điện tăng 83,7%, thấp hơn doanh thu bán điện (+94,8%). Thuyết minh 15: phải trả tiền nhiên liệu khí cho Tổng công ty Khí Việt Nam 9.597,5 tỷ (4.690,6 tỷ). Báo cáo không cho biết cơ cấu nguyên liệu, giá hay sản lượng điện.
5. Chi phí đi vay quý 3 gấp 4,01 lần, lớn hơn cả chi phí tài chính. Chi phí đi vay quý 3 là 616,1 tỷ (153,7 tỷ), trong khi tổng chi phí tài chính quý 3 là 523,1 tỷ (295,1 tỷ); các khoản còn lại cộng âm 93,0 tỷ (phép trừ của Tâm An). Luỹ kế 9 tháng chi phí đi vay 1.569,0 tỷ, gấp 3,82 lần cùng kỳ (411,0 tỷ). Vay ngắn hạn 19.438,3 tỷ (11.249,6 tỷ, +72,8%), vay dài hạn 18.087,1 tỷ (+2,5%), cộng 37.525,4 tỷ (28.887,1 tỷ, +29,9%). Báo cáo không cho biết khoản nào làm phần còn lại âm, vì sao chi phí đi vay tăng nhanh hơn dư nợ vay, hay phần lãi vay được vốn hoá.
6. Xây dựng dở dang +82,5%, vốn góp tăng 2.810,2 tỷ. Xây dựng cơ bản dở dang 1.659,6 tỷ (909,2 tỷ), trong đó nhà máy điện Nhơn Trạch 3, 4 là 946,8 tỷ (41,4 tỷ), bằng 57,0%. Vốn góp 30.678,5 tỷ (27.868,2 tỷ, +10,1%): thuyết minh 23 ghi dòng "phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và tăng vốn cổ phần từ vốn chủ sở hữu" 2.810,2 tỷ, nhưng trong bảng các cột quỹ và lợi nhuận chưa phân phối không có dòng giảm tương ứng, còn lưu chuyển tiền không có dòng thu phát hành cổ phiếu. Báo cáo không cho biết nguồn của khoản tăng này hay tiến độ dự án.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 108.973,6 tỷ (88.607,1 tỷ, +23,0%), bằng tổng nguồn vốn; nợ phải trả 62.597,4 tỷ, bằng 57,4% nguồn vốn (58,0%); vốn chủ sở hữu 46.376,2 tỷ. Tiền và tương đương tiền cộng tiền gửi kỳ hạn trên 3 tháng là 30.157,6 tỷ (19.473,0 tỷ). Ba dòng tiền cộng đúng, tiền cuối kỳ 10.609,4 tỷ khớp bảng cân đối.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Báo cáo quý 4/2026: phải thu khách hàng, dòng tiền kinh doanh, dự phòng (thuyết minh 6, 8).
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu và phải trả tiền khí (thuyết minh 15, 29).
- Chi phí đi vay, vay ngắn hạn, xây dựng dở dang và vốn góp (thuyết minh 13, 20, 23).
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của POW tăng hay giảm?
Tăng: 2.073,1 tỷ đồng so với 948,4 tỷ cùng kỳ (+118,6%), báo cáo hợp nhất, chưa kiểm toán hoặc soát xét.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của POW là bao nhiêu?
Dương 2.739,0 tỷ đồng (cùng kỳ 3.414,2 tỷ), bằng 39,7% lợi nhuận sau thuế 9 tháng (6.898,6 tỷ).
Phải thu khách hàng của POW tại 30/09/2026 là bao nhiêu?
23.964,3 tỷ đồng (01/01/2026: 14.197,0 tỷ); phải thu của Công ty Mua bán điện 23.879,9 tỷ, bằng 99,6%.
Tín hiệu không phải kết luận
Phải thu tập trung vào một đơn vị và tăng nhanh, dòng tiền kinh doanh thấp hơn nhiều so với lãi, chi phí đi vay tăng nhanh hơn dư nợ vay và khoản tăng vốn góp chưa nêu nguồn là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so sánh doanh nghiệp khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 04/11/2026. Phạm vi: báo cáo hợp nhất (báo cáo công ty mẹ ở tệp khác, bài không dùng). Báo cáo không ghi kiểm toán hay soát xét cho kỳ này nên số liệu ghi là chưa kiểm toán hoặc soát xét; tệp không có công văn giải trình và thông tin bộ phận.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 (38 trang ảnh quét; trang theo PDF): tình hình tài chính 5-6; kết quả kinh doanh 8; lưu chuyển tiền tệ 10; thuyết minh 6, 8, 13, 15, 20, 23, 24, 28, 29 trang 23-36. Số đọc từ ảnh trang gốc.
- Trang mã POW; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì? (trụ cột)
- Tăng trưởng nhanh, dòng tiền kinh doanh thấp hơn lãi
- Xây dựng cơ bản dở dang
- Phải thu tăng nhanh hơn doanh thu
- Vốn hoá chi phí lãi vay
- Ba dòng tiền
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (mã POW, ký ngày 27/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 16.772,2 tỷ đồng (+113,5%), lợi nhuận gộp 2.311,2 tỷ (+79,1%) và lợi nhuận sau thuế 2.073,1 tỷ (+118,6%); tỷ lệ lợi nhuận gộp quý 3 là 13,8% (16,4%). Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 6.898,6 tỷ, gấp 3,16 lần cùng kỳ (2.182,0 tỷ), dòng tiền kinh doanh 2.739,0 tỷ (3.414,2 tỷ), bằng 39,7% lợi nhuận sau thuế. Tại 30/09/2026 phải thu khách hàng là 23.964,3 tỷ (14.197,0 tỷ), trong đó phải thu của một đơn vị mua điện 23.879,9 tỷ, bằng 99,6%; dự phòng phải thu khó đòi 355,6 tỷ (542,7 tỷ). Chi phí nguyên liệu, vật liệu 9 tháng 35.252,0 tỷ (17.609,8 tỷ). Chi phí đi vay quý 3 là 616,1 tỷ (153,7 tỷ), lớn hơn tổng chi phí tài chính quý 3 là 523,1 tỷ (295,1 tỷ); vay ngắn hạn 19.438,3 tỷ (11.249,6 tỷ). Xây dựng cơ bản dở dang 1.659,6 tỷ (909,2 tỷ), vốn góp tăng 2.810,2 tỷ lên 30.678,5 tỷ. Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

