Bài này thuộc hub Đọc báo cáo tài chính — bài phân tích nhanh báo cáo tài chính quý 3/2026 theo từng mã: số thật từ báo cáo gốc, đối chiếu cùng kỳ, ghi rõ phạm vi (riêng hoặc hợp nhất). Bài chỉ mô tả số trong báo cáo; tín hiệu chỉ để mở thuyết minh, không phải kết luận về doanh nghiệp.
Câu trả lời ngắn
Báo cáo tài chính riêng quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư MST (mã MST) ghi lợi nhuận sau thuế quý 3 là 10,7 tỷ đồng, gấp hơn hai lần cùng kỳ (5,3 tỷ, +103,7%), khi doanh thu thuần tăng 37,7% lên 528,3 tỷ và lợi nhuận gộp tăng từ 4,0 tỷ lên 19,0 tỷ. Luỹ kế 9 tháng: doanh thu thuần 1.423,2 tỷ, lợi nhuận sau thuế 27,0 tỷ (+69,6%), nhưng dòng tiền kinh doanh âm 522,7 tỷ (cùng kỳ +523,1 tỷ) và hàng tồn kho 839,5 tỷ (đầu năm 102,8 tỷ). Số liệu chưa kiểm toán hoặc soát xét; bài chỉ mô tả số trong báo cáo, không đánh giá, không định giá, không dự báo và không khuyến nghị.
Phạm vi: báo cáo tài chính riêng (bìa ghi "Báo cáo tài chính riêng quý III/2026"). Quý 3 là 01/07 đến 30/09/2026; bảng cân đối so 31/12/2025. Đơn vị tỷ đồng; phần trăm do Tâm An tính.
Số liệu chính
| Tỷ đồng | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | 9T/2026 | 9T/2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 528,3 | 383,5 | 1.423,2 | 1.115,0 |
| Lợi nhuận gộp | 19,0 | 4,0 | 30,2 | 15,4 |
| Doanh thu tài chính | 12,0 | 8,2 | 200,8 | 77,2 |
| Chi phí tài chính | 14,0 | 6,1 | 188,4 | 72,8 |
| Lợi nhuận trước thuế | 13,5 | 6,6 | 33,8 | 19,9 |
| Lợi nhuận sau thuế | 10,7 | 5,3 | 27,0 | 15,9 |
Điều đáng đọc kỹ trong báo cáo này
1. Quý 3: lợi nhuận gộp gấp 4,8 lần. Biên lợi nhuận gộp 3,6% (quý 3/2025: 1,0%). Công văn giải trình ngày 20/10/2026 nêu, theo công ty, nguyên nhân là tiếp tục thi công, nghiệm thu và ghi nhận doanh thu của một công trình và một dự án nghỉ dưỡng, cùng kiểm soát chi phí quản lý. Báo cáo không cho biết doanh thu hay lợi nhuận quý 3 theo từng dự án, hợp đồng.
2. Chín tháng: bán hàng chiếm phần lớn doanh thu, xây lắp chiếm phần lớn lợi nhuận gộp. Thuyết minh VI.1 và VI.2 (chỉ có số 9 tháng): doanh thu bán hàng 1.198,7 tỷ (84,2%), doanh thu hợp đồng xây dựng 224,5 tỷ (84,4 tỷ, gấp 2,7 lần). Doanh thu trừ giá vốn của bán hàng là 2,8 tỷ, của xây lắp 27,4 tỷ (13,0 tỷ), tức 90,6% lợi nhuận gộp 30,2 tỷ (Tâm An tính). Thuyết minh 10 ghi quý 3 bán hàng hoá, dịch vụ cho một bên liên quan 100,1 tỷ, bằng 19,0% doanh thu quý 3. Báo cáo không cho biết hàng hoá bán là gì, sản lượng hay giá bán.
3. Doanh thu và chi phí tài chính từ hợp tác gần bằng nhau. Doanh thu tài chính 9 tháng 200,8 tỷ (77,2 tỷ), trong đó lãi từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, đầu tư 156,7 tỷ (10,2 tỷ), lãi trái phiếu 25,6 tỷ, lãi tiền gửi, cho vay 18,5 tỷ (60,9 tỷ). Chi phí tài chính 188,4 tỷ (72,8 tỷ), trong đó chi phí lãi từ hợp đồng hợp tác 156,8 tỷ (54,6 tỷ), lãi vay 30,8 tỷ (18,2 tỷ). Hai dòng hợp tác chênh nhau 0,07 tỷ. Quý 3 doanh thu tài chính chỉ 12,0 tỷ, nên phần lớn phát sinh ở nửa đầu năm. Báo cáo không cho biết điều khoản, thời hạn hay cách tính lãi của các hợp đồng hợp tác.
4. Dòng tiền kinh doanh âm. Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 21,5 tỷ; phải thu tăng 360,3 tỷ, hàng tồn kho tăng 736,7 tỷ, phải trả tăng 598,3 tỷ; dòng tiền kinh doanh -522,7 tỷ. Cùng kỳ dòng này +523,1 tỷ, nhờ phải trả tăng 800,0 tỷ. Dòng tiền đầu tư +276,1 tỷ (thu hồi cho vay 669,0 tỷ, cho vay 625,3 tỷ); dòng tiền tài chính +105,0 tỷ (đi vay 914,6 tỷ, trả gốc 809,6 tỷ). Tiền cuối kỳ 5,4 tỷ (đầu năm 147,0 tỷ). Báo cáo không cho biết lịch thanh toán các khoản phải trả.
5. Phải thu và hàng tồn kho tăng. Phải thu khách hàng 140,9 tỷ (6,0 tỷ, gấp 23,3 lần); phải thu khác 1.107,2 tỷ (848,9 tỷ), gồm hợp tác đầu tư tài chính 733,0 tỷ và lãi phải thu 262,4 tỷ; phải thu dài hạn 577,0 tỷ (410,0 tỷ). Hàng tồn kho 839,5 tỷ (gấp 8,2 lần đầu năm) hoàn toàn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, không có dự phòng (thuyết minh V.6). Báo cáo không cho biết chi phí dở dang thuộc dự án nào.
6. Nợ phải trả tăng nhanh hơn tài sản. Nợ phải trả 2.893,1 tỷ (2.030,3 tỷ), bằng 70,7% tổng tài sản (63,4%). Phải trả dài hạn khác 2.013,5 tỷ (1.340,5 tỷ) là hợp tác kinh doanh với hai đối tác (1.653,3 tỷ và 360,2 tỷ, thuyết minh V.12). Vay ngắn và dài hạn 594,0 tỷ (489,0 tỷ, +21,5%). Vốn chủ sở hữu 1.198,1 tỷ; 9 tháng không chia cổ tức. Báo cáo không cho biết thời hạn hoàn trả các khoản hợp tác kinh doanh.
Bảng cân đối và dòng tiền tóm tắt
Tổng tài sản 4.091,2 tỷ (đầu năm 3.201,4 tỷ, +27,8%), bằng tổng nguồn vốn; đầu tư tài chính dài hạn 678,6 tỷ (công ty liên kết 333,6 tỷ). Ba dòng tiền cộng đúng, tiền cuối kỳ khớp bảng cân đối. Thuyết minh 13 liệt kê một công ty liên kết và các khoản đầu tư vào đơn vị khác, không có phần công ty con.
Điểm nên theo dõi tiếp
- Báo cáo quý 4/2026: dòng tiền kinh doanh, phải thu, hàng tồn kho.
- Các khoản hợp tác kinh doanh ở phải thu và phải trả (thuyết minh V.5, V.12).
- Giao dịch với bên liên quan và số dư vay (thuyết minh 10, V.14).
Câu hỏi thường gặp
Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 của MST tăng hay giảm?
Tăng: 10,7 tỷ đồng so với 5,3 tỷ cùng kỳ (+103,7%), theo báo cáo tài chính riêng chưa kiểm toán hoặc soát xét.
Dòng tiền kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của MST là bao nhiêu?
Âm 522,7 tỷ đồng (cùng kỳ dương 523,1 tỷ), trong khi lợi nhuận sau thuế 9 tháng là 27,0 tỷ.
Hàng tồn kho của MST tại 30/09/2026 là bao nhiêu?
839,5 tỷ đồng, so với 102,8 tỷ tại 31/12/2025; toàn bộ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tín hiệu không phải kết luận
Lãi sau thuế quý 3 tăng gấp đôi cùng lúc dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm, hàng tồn kho và phải thu tăng mạnh, lãi và chi phí lãi hợp tác gần bằng nhau là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty. Bài không so với doanh nghiệp khác.
Căn cứ
Ngày kiểm 03/11/2026. Phạm vi: báo cáo tài chính riêng (bộ công bố không có báo cáo hợp nhất). Báo cáo không ghi kiểm toán hay soát xét nên số liệu được ghi chưa kiểm toán hoặc soát xét.
- Báo cáo tài chính riêng quý 3/2026 (24 trang ảnh quét, ký ngày 20/10/2026; số trang theo PDF): tình hình tài chính 5-6; kết quả kinh doanh 7; lưu chuyển tiền tệ 8; thuyết minh V trang 14-19, VI trang 20-21, bên liên quan 22-23. Công văn giải trình lợi nhuận số 206/2026/CV-MST ngày 20/10/2026. Đọc từ ảnh trang gốc.
- Trang mã MST; chuyên mục Đọc báo cáo tài chính.
Đọc thêm
- Chất lượng lợi nhuận là gì?
- Cầu nối từ lợi nhuận sau thuế đến dòng tiền kinh doanh
- Khoản phải thu không đến từ bán hàng
- Giao dịch với bên liên quan
- Báo cáo hợp nhất khác báo cáo riêng
- Hàng tồn kho gồm những gì
Muốn tải PDF phân tích chuyên sâu về báo cáo này hoặc bất kỳ mã cổ phiếu nào khác (Định giá, Điểm mua, Điểm bán, Timing…)? Điền mã ở khung phía trên.
Báo cáo tài chính riêng quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư MST (ký ngày 20/10/2026, chưa kiểm toán hoặc soát xét) ghi doanh thu thuần quý 3 là 528,3 tỷ đồng (+37,7%), lợi nhuận gộp 19,0 tỷ (4,0 tỷ cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế 10,7 tỷ (5,3 tỷ, +103,7%). Luỹ kế 9 tháng lợi nhuận sau thuế 27,0 tỷ (+69,6%), dòng tiền kinh doanh -522,7 tỷ (+523,1 tỷ cùng kỳ), trong đó hàng tồn kho tăng 736,7 tỷ và phải thu tăng 360,3 tỷ; lãi từ hợp đồng hợp tác 156,7 tỷ và chi phí lãi từ hợp đồng hợp tác 156,8 tỷ. Bảng cân đối 30/09/2026: hàng tồn kho 839,5 tỷ (102,8 tỷ), phải thu khách hàng 140,9 tỷ (6,0 tỷ), nợ phải trả 2.893,1 tỷ (2.030,3 tỷ), vay 594,0 tỷ (489,0 tỷ). Các điểm này là tín hiệu để mở thuyết minh, chưa phải kết luận về công ty; bài không định giá, không dự báo, không khuyến nghị.
Nội dung mang tính giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ, không định giá và không dự báo. Số liệu quý chưa kiểm toán hoặc soát xét; luôn đối chiếu báo cáo gốc do doanh nghiệp công bố.

